BOUNDLESS – Ben Greenfield

Histamine: Là một chất mà nếu cơ thể bị tình trạng histamine intolerance thì dễ bị ảnh hưởng bởi alcohol hơn người khác (đỏ mặt mũi, nhịp tim tăng, đau đầu v.v.). Rượu làm giải phóng histamine từ mast cells ra bên ngoài các TB khác của cơ thể. Người hay tự nhiên có triệu chứng này thì thường có khả năng tập trung và sự chú ý cao hơn. Tuy vậy dễ bị ảnh hưởng bởi cồn hơn.>> Giảm sử dụng các SP có nhiều histamin (phô mai) khi dùng bia rượu, uống thực phẩm bổ sung.

Hỗn hợp để chơi thể thao sức bền tốt nhất: Carbohydrate + Protein + Ketone (1 loại muối) + Điện giải.1 số sản phẩm gợi ý: GlycoFuse by Gaspari Nutrition (Carb). Kion Aminos (Protein, dạng bột). Muối Ketone (tương đối đắt). Thorne’s Catalytes (điện giải).

Huyết áp
1 số thực phẩm giúp giảm huyết áp tốt: socola đắng, tỏi (lượng lớn. Hoặc uống viên allicin là hoạt chất chính của tỏi, tránh bị hôi miệng), magnesium, tập handgrip stretch (có thể sử dụng các thiết bị như Zona, Captains of Crush), sử dụng muối có nhiều khoáng chất.

Chap 3. Về việc thở
CO2 cũng có tác dụng tốt riêng cho cơ thể. Hơi thở bằng đường mũi nông, không thường xuyên lại là phương pháp tốt để sông thọ, giảm hóc môn stress (cortisol và khả năng ung thư. 

Khi nào thì stress lại tốt? Gọi là Hormetic stressors (phản ứng sinh học của cơ thể khi tiếp xúc với những thứ tiềm tàng nguy hiểm) ví dụ như lên dốc cao liên tục, nhịn ăn sáng, ăn rau cải kale sống, tắm nắng buổi chiều, các yếu tố giật mình nhất định (hù ma). Vì vậy các phương pháp như fasting, giới hạn calo, tiếp xúc với nhiệt độ nóng hoặc lạnh, bức xạ thấp, hoặc tiếp xúc với vi khuẩn có thể gọi là hormetic stressors.

Tuyến thượng thận: khi stress dâng cao, sức đề kháng giảm, tuyến thượng thận tiết ra hormone như cortisol để điều hòa lại huyết áp và chức năng tim. Khi tuyến này phải tiết liên tục thì sẽ tới lúc hết hormone này, cơ thể không còn duy trì được cảm giác tốt hoặc có năng lượng, kết quả là triệu chứng “Adrenal fatigue“. Triệu chứng trên dễ bị nhầm với một tình trạng phổ biến khác vì có cùng biểu hiện, đó là viêm nhiễm (inflammation) – cùng biểu hiện là mệt mỏi, Viêm nhiễm có thể chữa bằng nghệ, liệu pháp cryotherapy (tắm, ngâm nước lạnh…

Một số phương pháp để loại trừ triệu chứng adrenal fatigue ở trên: Giảm stress (tập thở, thiền), ngủ đủ, tắm nắng (từ 8AM-11AM và 4PM-7PM). 
Bị stress quá nhiều và lâu, tạo ra HPA axis dysfunction. Stress bao gồm các loại: stress thể chất, hóa chất, trí não (từ sự lo lắng), cảm xúc (tức giận, buồn, cô đơn), dinh dưỡng (thiếu chất), tinh thần (quan hệ, tài chính). Hơi thở ngắn, nhanh thúc đẩy dây thần kinh giao cảm (fight or flight), còn hơi thở chậm, sâu thì thúc đẩy hệ thần kinh phó giao cảm (rest and digest).

Tập thở.
Phương pháp thở Buteyko
Đầu tiên là test nín thở được bao nhiêu giây (bắt đầu tính từ lúc thở hết hơi ra khỏi lồng ngực). Cho thấy khả năng tăng lượng CO2 trong cơ thể tới đâu và khả năng thở qua đường mũi. Từ 30 giây là tốt. Từ 45 giây là rất tốt. 60 giây là chống được bệnh. Dưới 15 giây cho thấy nhiều vấn đề rối loạn (giấc ngủ, stress…).

Phương pháp: dán miệng khi ngủ.
Khi ngủ dậy mệt mỏi, có thể do giấc ngủ kém, uống nhiều rượu hôm trước, thức giấc giữa đêm… >> sáng hôm sau 1000mg tinh chất nghệ ngay.

Thở hộp (Box breathing): hít 4s – nín 4s – thở 4s – nín 4s. Hoặc là 4-7-8 (hít-nín-thở)

Kundalini yoga: sử dụng cơ bụng để thở ra thở vào (như đã tập trong yoga). 

Breath of fire: thở như chó – nhanh và dồn dập – kích thích thần kinh giao cảm cho các bài tập nặng. 

Sitali breath: nhắm mắt, hít hơn lớn bằng miệng, ngậm, thở ra bằng mũi.

Thở từng lỗ mũi (alternate-nostril breathing): bịt một bên mũi, hít, nín, đổi bên, thở, và tiếp tục (như trong yoga hay tập).

Thở nhịp nhàng: dành cho khi tập thể thao. Chạy hoặc đạp xe: hít vào lâu-nhiều hơn thở ra.Decompression breathing: chữa đau lưng, cột sống thẳng. Hít vào và mở rộng khung sườn sao cho bằng ngực. Thở ra, giữ nguyên vị trí của khung sườn như vậy. 

CHAP 4 Ăn uống thông minh
Chất béo không tốt:
Damaged fatty acids: các loại dầu thực vật
Trans fats: đồ chiên rán, khoai chiên, đồ hộp
Rancid (ôi khét) oils có trong nhiều SP đại chúng: sữa tiệt trùng, trứng rán, sốt salad, đồ hộp…
>> Bad fats: Không nên ăn. Chúng đi vào màng tế bào và khó để giảm thiểu tổn thất. Cần dùng dấm táo, quế Ceylon để giảm tác hại. Gây nên: xơ vữa động mạch, viêm khớp … Các loại dầu từ hạt như hoa hướng dương, cải…ảnh hưởng nhiều đến huyết áp, tim, đông máu. Để giảm ảnh hưởng, sử dụng 20g glycine (chia ra làm 4 lần, mỗi lần 5g) và 2 tới 5g spirulina tảo xoắn.

Tránh những thực phẩm sau để giảm tác hại tới não:
Histamine và oxalate-containing foods: đồ lên men (bia, rượu, kombucha), đồ hun khói, đồ ngâm dấm, hoa quả khô, phô mai để lâu, peanut, đồ ăn thừa.
Glucose-fluctuating foods: đường
Artificially sweetened foods: chất tạo ngọt nhân tạo
Condiments: gia vị như xì dầu, mustard, sốt salad – tạo huyết áp cao 
Trans fats
Gluten: loại protein có trong wheat
Đồ có lượng kim loại nặng cao: các loại cá săn mồi, bột nước dùng làm từ xương (knorr), bột múa mì đã tinh chế (catmi), soda tươi từ trạm nước, đồ hộp (chứa chì)
High-fat và high-carb food
Moldy foods (mốc)
Smart drugs

Phương pháp:
Ăn thực phẩm tốt: đồ tươi, dầu olive, dầu dừa, lá gia vị, trà thảo mộc 
Detox chất độc ra khỏi cơ thể: than hoạt tính; đất sét bentonit; chitosan (có trong vỏ của các loài hải sản như cua, nấm…) chitosan giúp giảm hấp thụ chất béo trong thực phẩm, giảm ảnh hưởng từ thủy ngân; silica; aloe vera nha đam và acacia gum.
Ăn Keto (Ketosis): low carb, high fat. Cụ thể xem thêm p. 64 và 76.
Fast (Nhịn ăn): khác với hạn chế calo. Chỉ là giảm tần suất ăn, không giảm lượng đồ ăn. Nên thực hành nhịn ăn gián đoạn (intermittent fasting), ví dụ 12-12 hoặc 16-8 (giờ).
Bổ sung khuẩn cho ruột bằng một số đồ ăn lên men, nước hầm xương.
Thức uống chức năng: GSH, DHA, EPA
Thực phẩm tốt: avocado (bơ), việt quất, ca cao, dầu dừa, dầu olive nguyên chất, cải kale, hương thảo.

CHAP 5: tối ưu hóa chất hóa học cho não
Smart drugs: nói chung là không tốt (Tên, tác dụng, phản ứng phụ xem trang 87).
Nootropics: ngược lại, tốt nếu dùng đúng liều và không có tác dụng phụ. Bao gồm:
Ayurvedic: gồm các loại như bacopa, winter cherry, shankpushpi, malkangi oil … (cải thiện trí nhớ) Ko có nhiều thông tin.
Trung Hoa: ginkgo (bạch quả) giúp tạo noron mới, chống lão hóa; danggui shaoyao san chống oxi hóa, brain-booster, better moods.
Vanillin – tăng nhận thức, giảm đau, chống viêm, trầm cảm (tốt nhất là mua organic vanillin bean powder pha vào trà/ cafe)
Cà phê: hỗ trợ trí nhớ
Nicotine: Tăng trí nhớ, hỗ trợ learning, nhận thức. Có thể gây nghiện. Liều dùng: tối đa 2-4mg nicotine trong 20-30 phút. 
CBD (cannabidiol): giảm stress, lo lắng, đau đầu, viêm, tăng tập trung
Black ant extract:½ thìa cafe giúp tăng cường khả năng vận động và tập trung tinh thần trong 4-5 giờ.

Một số hợp chất nên dùng cùng nhau:
Caffeine và Nicotine: tăng khả năng vận động – 100mg với 2.5mg nicotine
Caffeine và  L-Thenine (có trong trà xanh) 

Microdosing với Magic Mushroom, LSD.

CHAP 12: Chữa lành – Recovering
Tùy môn vận động sẽ có thời gian hồi phục của cơ thể khác nhau:
– Marathon, Ironman: vài ngày hết đau, nhưng vài tuần thì tế bào cơ mới hồi phục hết.
– Hiking: trong 1 ngày. V.v đồng thời tùy cơ địa

25 chiến thuật để tăng khả năng hồi phục:
Liệu pháp tế bào gốc (stem cells)
Cryotherapy – ngâm nước lạnh
Prolotherapy: tiêm PRP (platelet-rich plasma) vào cơ thể
Rung cơ thể (vibration therapy): máy đứng rung toàn thân…
Compression: bó cơ. Mặc lúc tập thể thao, nghỉ ngơi sau vận động, hoặc khi lái xe đường dài
Nam châm: bọc xung quanh vùng đau (trong lúc ngủ)
HBOT hyperbaric oxygen therapy: hít khí oxi nguyên chất.
Mát xa bấm huyệt
EMS – electrical muscle stimulation: kích thích cơ bằng điện: dùng thiết bị như Marc Pro, Neufit.
Photobiomodulation (PBM) điều chế quang
Infrared sauna: xông hơi với tia hồng ngoại
Biohacked water: nước tốt, ví dụ nước có H2.
PEMF therapy
Trồng cây chuối 5-10 phút mỗi ngày
Nhịn ăn (12 tiếng/ngày)
Đồ ăn nhiều chất chống viêm: dứa, rau quả có màu đỏ và tím, xanh dương, gừng.
VitaminC
Bổ sung proteolytic enzymes, ví dụ hãng Kion Flex (uống khi đói)
Amino Acids (viên uống EAAs) ví dụ Kion Aminos. Dùng trong thể thao được, chống mất tỉnh táo, tăng hồi phục. Trước khi work-out uống 5-10g, trong khi race 5-10g mỗi giờ, và 10-40g nếu cần hồi phục chấn thương.
Dầu cá
Glucosamine và Chondroitin: Đặc biệt cho người bắt đầu lão hóa hoặc đau gối. Uống việc tổng hợp có 2 chất này . Ví dụ: Kion Flex.
Nghệ: dùng với dầu olive hoặc dầu dừa, hoặc tiêu đen để tăng thẩm thấu.
Ma-giê: Lưu ý tới lượng hấp thụ, tối đa là 500-1000mg. Có thể sử dụng theo dạng xịt, bôi, muối-bột tắm.
CBD: uống cùng với nghệ|
Trị liệu bằng âm thanh

Có thể sử dụng vòng đeo có tên Oura để đo độ phục hồi của cơ thể, dựa vào đó nên tập như thế nào, hoặc nên nghỉ…

CHAP 13: Hệ tiêu hóa
10 vấn đề thường gặp nhất về đường ruột
1. Nhạy cảm với Gluten và Gliadin: tiêu thụ nhiều thực phẩm dạng này (wheat, rye, barley, kamut, grain…) dễ gây nên nutrition malabsorption and a leaky gut, thậm chí fat malabsorption, lactose intolerance. 
2. FODMAP Sensibility: xem p 279
3. Không đủ enzyme tiêu hóa, hoạt động enzyme thấp
4. Không đủ vi khuẩn ruột (hoàn toàn không có gas – xì hơi, táo bón, undigested fiber in stool, hay ốm và dị ứng, sức khỏe thể chất suy giảm)
* Một số khái niệm về Probiotics, Prebiotics, Postbiotics, Modbiotics
Probiotics: các vi sinh vật sống cộng sinh với cơ thể người
Prebiotics: vật chất có thể tiêu hóa được bởi người và giúp nuôi dưỡng probiotics
Postbiotics: sản phẩm tạo ra sau khi probiotics lên men và chuyển hóa prebiotics
Modbiotics: hợp chất ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ sinh vật đường ruột – có nhiều trong các chất đường tự nhiên (hạt lựu…) 

5. Quá nhiều vị khuẩn ruột (hay bị đầy hơi…) nguyên do từ tiền sử dùng nhiều kháng sinh, nghiện rượu, gan yếu…. Tránh dùng các sản phẩm lên men.
6. Men, nấm và ký sinh trùng: ăn đồ sống, ko vệ sinh, bơi hồ… –> pha hỗn hợp detox (p291) để giải. Giảm ăn tinh bột, đồ ăn làm từ men (bánh mỳ, pasta)…
7. Không đủ acid dạ dày: dấu hiệu là ợ nóng. Gây nên hấp thụ kém, dị ứng… phương pháp: dùng tỏi, dùng dầu dừa, không uống đá.. p293.
8. Nhạy cảm, không dung nạp với thực phẩm
9. Dị ứng thức ăn: hệ miễn dịch hiểu nhầm 1 số loại protein trong thực phẩm thành invader.
10. Nấm mốc và độc tố nấm mốc

Cách thức detox cơ thể: xem kỹ trang 304 và 305.

Cách để chống mệt mỏi, hangover sau một bữa nhậu: xem trang 307. 
Trước tiệc: ngủ nhiều, uống dầu bơ – dầu dừa, ăn nhẹ, uống viên ma-giê, bột collagen, trà xanh.
Trong tiệc: giữ hoạt động thể chất, uống sparkling water
Trước khi đi ngủ: uống nước chanh muối, ma-giê
Buổi sáng: uống chanh muối. Ăn sáng có trứng. Tắm nước lạnh.  Đi bộ dưới ánh mặt trời, sauna. Sử dụng bổ sung chất Glutathione: chống oxi hóa, giải độc gan.

CHAP 14 ĂN KIÊNG
Không có một chế độ ăn kiêng nào hoàn hảo, vì mỗi cơ thể là một cấu trúc khác nhau >> Hiểu cơ thể để đưa ra chế độ phù hợp nhất.
Công thức làm món cafe bổ sung thêm chất béo: p322 – 323.
Ăn kiêng Keto đúng cách: Bổ sung rau, thực phẩm chức năng; bổ sung chất béo đặc biệt là MCT oil (VD dầu dừa); ăn kiêng keto theo chu kỳ; ngủ đủ; tập thể dục nhẹ nhàng cho những ngày đầu để cơ thể thích ứng; dùng than hoạt tính thải độc.
Ăn chay: Để ý những chất không có trong thực vật, bao gồm Creatine, B12, DHA, Carnosine, Taurine.
Kết luận: nên làm 1 test về gene.

CHAP 15 ĐỀ KHÁNG
Hệ miễn dịch chia làm 2: (1) Hệ thống miễn dịch bẩm sinh – innate immune system, và (2) hệ miễn dịch dịch thể – humoral (adaptive) immune system.
Hệ thống (1) tạo phản ứng  khi có illness mà cơ thể chưa gặp, tạo ra các phản ứng (sốt, dị ứng v.v.). Nếu cơ thể thích ứng thì sau 7-10 ngày sẽ quay trở lại khỏe mạnh, và illness đó sẽ chuyển sang hệ thống (2) xử lý. Nếu gặp lần nữa, sẽ không bị các phản ứng như hệ thống (1) từng gây ra.  Cả 2 hệ thống cần làm việc với nhau để có sức đề kháng tốt.Tuy nhiên cần phải detox sau mỗi lần gặp illness đó để cơ thể chuyển hóa được từ (1) sang (2).

Vaccine Vắc xin là một cách không tự nhiên để trực tiếp kích hoạt (2) mà bỏ qua (1). Vì vậy  có thể gây nên các bệnh mãn tính, hoặc ung thư. Đây còn là chủ đề gây tranh cãi.
Tốt nhất, để cơ thể tự chữa lành chính nó (khi thấy sốt, dị ứng nhẹ…tùy mức độ) nếu được. 

CÁC CHIẾN THUẬT TĂNG TỐI ĐA SỨC ĐỀ KHÁNG
Luân chuyển các tế bào bạch huyết (Lymph):
Rebounding (trampoline – thảm nhún), máy rung toàn thân
– Chăm sóc thân kinh cột sống (chỉnh hình trị liệu)
– Trải da khô (dry brushing)
– Uống nhiều nước (nước ấm)
– Massage
– Mặc quần áo rộng, không bó

Thieves oil: là 1 term nói về hỗn hợp các loại gia vị tự nhiên có tác dụng tốt cho cơ thể (rosemarry, cinnamon, cloves, lemon….)
Echiacea (hoa cúc tím): tăng đề kháng, đặc biệt cho các bệnh cúm, cảm lạnh. Hỗ trợ cho hoạt động thể thao tại khu vực có độ cao lớn.
Zinc (Kẽm): tăng sức đề kháng cao. Có nhiều trong hải sản, đặc biệt là hàu. Tuy nhiên để hấp thụ nhất là dạng ngậm trong miệng để tan ra từ từ (lozenge – viên ngậm).
Elderberry (một dạng berry)
Colostrum – sữa non. Sử dụng trước khi tập thể thao trong điều kiện thời tiết nóng giúp loại bỏ sự đau dạ dày khi tập. 
Nước hầm xương
Đồ lên men
Decoction tea (Thuốc/trà sắc) p363
Vitamin C
Oregano oil – dầu kinh giới: trị mụn, nhiễm khuẩn, dị ứng, vết thương vết cắt
Nấm: shiitake mushrooms – nấm hương (tăng đề kháng, chống nhiễm khuẩn); nấm maitake (asthma, immune function); nấm đuôi gà tây; tremella; nấm chaga (tốt nhất)
Sản phẩm từ ong
Vi trùng – GERMS

* 10 cách để trẻ nhà bạn tăng sức đề kháng: p372.
Công thức: Sữa chua tự làm chống lão hóa p364

CÁCH THỨC CHỮA LÀNH TOÀN DIỆN
Khí công
Châm cứu
Châm cứu điện
Tapping
Thiền định
Tưởng tượng (thiền quán)
Yoga
Cầu nguyện
Nhật ký

PHÁT HIỆN UNG THƯ: Thực hiện các biện pháp p387

CHAP 16 ĐỌC CHỈ SỔ XÉT NGHIỆM và cách track các chỉ số, tần suất, cách đọc xét nghiệm.

(còn tiếp)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s